Đang truy cập  : Home Quy hoạch ngành NN Đề án quy hoạch phát triển ngành NN&PTNT tỉnh Bình Định giai đoạn 2003-2010
Đề án quy hoạch phát triển ngành NN&PTNT tỉnh Bình Định giai đoạn 2003-2010 PDF.
Quy hoạch ngành
Viết bởi UBND tỉnh   
Thứ hai, 15 Tháng 6 2009 00:00

1. Phương hướng mục tiêu qui hoạch :

1.1- Phát triển Nông nghiệp với quan điểm sinh thái và bền vững theo hướng năng suất, chất lượng, hiệu quả, tránh hủy hoại môi trường; đồng thời phục hồi cảnh quan vốn có của tự nhiên.

1.2- Xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa theo hướng đáp ứng đủ nhu cầu lương thực và hình thành các vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến; chuyển đổi cơ cấu kinh tế ngành phù hợp với lợi thế sản xuất từng vùng.

1.3- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn, khuyến khích đầu tư mới, đầu tư mở rộng sản xuất với công nghệ tiên tiến.

1.4- Phát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với giải quyết các vấn đề xã hội, nâng cao đời sống nhân dân và kết hợp với bảo đảm quốc phòng, an ninh.

2- Nhiệm vụ phát triển của ngành chủ yếu đến năm 2010:

2.1: Ngành trồng trọt: Chuyển dịch theo hướng tăng khối lượng và chất lượng sản phẩm hàng hóa, hình thành các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh, ứng dụng công nghệ cao tạo ra những vùng nguyên liệu của các sản phẩm chiến lược phục vụ công nghiệp chế biến và có khả năng quyết định sự phát triển nông nghiệp của tỉnh.

- Sản xuất lương thực cây có hạt: Năm 2005 tổng sản lượng cây có hạt là 586.000 tấn (trong đó diện tích lúa 110.000 ha, năng suất 50 tạ/ha và diện tích ngô 8.000 ha, năng suất 45 tạ/ha). Đến năm 2010 tổng sản lượng cây có hạt đạt 630.000 tấn (trong đó diện tích lúa 100.000 ha, năng suất 58 tạ/ha và diện tích ngô 10.000 ha với năng suất 50 tạ/ha).

- Cây công nghiệp ngắn ngày : Tổng diện tích gieo trồng cây công nghiệp ngắn ngày đến năm 2005 là 34.200 ha và đến năm 2010 là 41.000 ha. Diện tích, sản lượng một số cây chủ yếu sau :

+ Cây mía : Diện tích ổn định từ năm 2005 đến năm 2010 là 7.000ha. Năm 2005 năng suất 500 tạ/ha với sản lượng 350.000 tấn, năm 2010 năng suất 700 tạ/ha với sản lượng khoảng 490.000 tấn.

+ Cây sắn : Diện tích ổn định từ năm 2005 đến 2010 là 8.000 ha với năng suất năm 2005 là 200 tạ/ha với sản lượng 160.000 tấn và năm 2010, năng suất là 250 tạ/ha với sản lượng 200.000 tấn.

+ Cây lạc : Năm 2005, diện tích 12.000 ha năng suất 25 tạ/ha, sản lượng 30.000 tấn; năm 2010, diện tích là 15.000 ha, năng suất 30 tạ/ha với sản lượng 45.000 tấn.

+ Cây đậu tương :Năm 2005, diện tích 3.000 ha, năng suất 25 tạ/ha với sản lượng 7.500 tấn; năm 2010, diện tích là 5.000ha, năng suất 30 tạ/ha với sản lượng 15.000 tấn.

+ Cây dâu tằm : Năm 2005, diện tích 1.200 ha, năng suất 200 tạ/ha với sản lượng 24.000 tấn; năm 2010, diện tích 1.500 ha, năng suất 250 tạ/ha với sản lượng 37.500 tấn.

+ Cây bông vải : Năm 2005, diện tích 2.000 ha, năng suất 15 tạ/ha với sản lượng 3.000 tấn; năm 2010 diện tích 2.500ha, năng suất 18 tạ/ha với sản lượng 4.500 tấn.

- Cây thực phẩm : Diện tích gieo trồng đến năm 2005 là 12.000 ha và ổn định đến năm 2010 đi vào thâm canh, trong đó diện tích rau an toàn 60% chủ yếu ở Qui Nhơn, Tuy Phước, An Nhơn, Phù Mỹ, Tây Sơn, Hoài Nhơn.

- Cây công nghiệp lâu năm chủ yếu: Tổng diện tích đến năm  2005 là 38.700 ha và đến năm 2010 là 62.200 ha. Diện tích, sản lượng một số cây chủ yếu sau :

+ Cây đào : Diện tích ổn định đến năm 2010 là 15.000ha chủ yếu thay đổi, cải tạo giống. Năm 2005, diện tích kinh doanh đạt 11.000 ha, năng suất 8 tạ/ha với sản lượng 8.800 tấn và đến năm 2010 diện tích kinh doanh là 15.000 ha, năng suất 15 tạ/ha với sản lượng 22.500 tấn.

+ Cây dừa : Diện tích ổn định 13.000 ha chủ yếu thay đổi, cải tạo giống để có sản lượng 161.000 tấn vào năm 2005 và 287.000 tấn vào năm 2010.

- Cây ăn quả : Diện tích đến năm 2005 là 8.000 ha và năm 2010 là 10.000ha. Trong đó tập trung chủ yếu cho cây dứa với diện tích năm 2005 là 3.500ha và đến năm 2010 là 6.000 ha, sản lượng 216.000 tấn.

2.2- Ngành chăn nuôi:

Phát triển chăn nuôi trên cơ sở thâm canh, nâng cao chất lượng con giống, tạo giống mới cao sản và theo hướng sản xuất hàng hóa, gắn sản xuất chăn nuôi với chế biến tiêu thụ sản phẩm; nâng tỷ trọng ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất trồng trọt - chăn nuôi lên 35 - 38% vào năm 2010 với mục tiêu phát triển một số đàn gia súc, gia cầm chủ yếu sau :

- Đàn bò : Quy mô tổng đàn 250.000 con vào năm 2005 với tỷ lệ đàn bò lai đạt 40% tổng đàn và 300.000 con vào năm 2010 với tỷ lệ bò lai chiếm 65%.

- Đàn bò sữa : Quy mô 5.000 con vào năm 2005 và 13.500 con vào năm 2010.

- Đàn lợn : Quy mô đàn lợn 600.000 con vào năm 2005 với tỷ lệ lai là 93%, tỷ lệ nạc 45% và 700.000 con vào năm 2010, tỷ lệ lai 95% và tỷ lệ nạc 52%.

- Đàn gia cầm : Quy mô tổng đàn là 5,2 triệu con vào năm 2005 và 6,7 triệu con vào năm 2010 .

2.3. Ngành lâm nghiệp: Nâng cao năng lực phòng hộ của rừng, phát triển lâm nghiệp xã hội, lâm nghiệp cộng đồng; cung cấp gỗ, củi và các lâm đặc sản khác cho xã hội  theo hướng chuyển từ khai thác gỗ rừng tự nhiên sang khai thác sử dụng gỗ rừng trồng; nâng độ tàn che của rừng lên 38,5% vào năm 2005 và 42,5% vào năm 2010.

-Bố trí sử dụng đất lâm nghiệp :

+Vùng rừng phòng hộ : Diện tích 197.540 ha, trong đó rừng phòng hộ đầu nguồn 187.590 ha chủ yếu ở đầu nguồn các lưu vực sông lớn của tỉnh.

+ Vùng rừng sản xuất : Diện tích 160.900 ha, trong đó 71.400 ha đất chưa có rừng cần trồng mới, chủ yếu nơi có độ dốc thấp, có khả năng trồng rừng sản xuất, thương mại, cây công nghiệp dài ngày hay sản xuất nông lâm kết hợp.

- Qui hoạch xây dựng vốn rừng :

+ Quản lý bảo vệ : Đến năm 2010 toàn bộ diện tích rừng hiện có và rừng tạo mới  với diện tích 376.200 ha được quản lý bảo vệ. Bình quân mỗi năm bảo vệ 39.830 ha và lượng sinh khối tăng thêm 2.654m3.

+ Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh : Ưu tiên những vùng phòng hộ có độ che phủ thấp, gần dân cư, trục đường giao thông, có thể trồng các loại cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm hoặc nông lâm kết hợp. Diện tích cần phục hồi đến 2010 là 98.350 ha, trong đó phòng hộ 11.340 ha.

+ Trồng rừng mới : Đến năm 2010 trồng rừng phòng hộ theo Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng của Chính phủ và thực hiện trồng rừng nguyên liệu giấy 60.000 ha.

+ Nuôi dưỡng rừng : Diện tích nuôi dưỡng rừng thời kỳ 2001 - 2010 bình quân mỗi năm là 6.000 ha rừng tự nhiên hoặc rừng trồng sau khi khép tán, rừng phục hồi sau chặt trắng, sau nương rẫy, rừng hỗn giao tự nhiên.

+ Làm giàu rừng : Đến năm 2010 diện tích làm giàu rừng là 2.980 ha các loại rừng nghèo kiệt, rừng sản xuất cây không đủ lớn.

- Khai thác và chế biến lâm sản : Khai thác rừng tự nhiên trung bình mỗi năm 5.000 m3 vào thời kỳ 2001 - 2005 và 4.000 m3 vào thời kỳ 2006 - 2010. Khai thác rừng trồng bình quân mỗi năm 80.000m3 và chế biến gỗ tròn bình quân mỗi năm 26.000m3.

2.4. Qui hoạch phát triển thủy lợi :

- Diện tích tưới bằng các biện pháp thủy lợi đến năm 2005 là 75%, trong đó các công trình kiên cố từ 60 - 65%; đến năm 2010 là 85%, trong đó các công trình kiên cố đảm bảo 70 - 75%. Kiên cố hóa kênh mương đến năm 2005 đạt 20% tổng chiều dài kênh mương toàn tỉnh và đến năm 2010 đạt khoảng 50%.

- Quy hoạch tưới chia thành 3 vùng là :

+ Vùng lưu vực sông Lại Giang: Ngoài việc đầu tư sữa chữa, nâng cấp các công trình hiện có để đảm bảo an toàn cho công trình và nâng cao hiệu quả tưới; đồng thời dự kiến đầu tư xây dựng mới một số công trình sau:

Hồ Cẩn Hậu, huyện Hoài Nhơn, năng lực thiết kế tưới 500 ha.

Hệ thống kênh mương hồ Vạn Hội, huyện Hoài Ân.

Hệ thống kênh mương Lại Giang.

Hồ Nước Trong Thượng, huyện An Lão, năng lực thiết kế tưới 200 ha.Hồ Đồng Mít, huyện An Lão, bổ sung nước cho hệ thống Lại Giang và tưới tại chỗ 250 ha.

+ Vùng đầm Trà ổ gồm các xã Bắc huyện Phù Mỹ : Tiếp tục đầu tư sữa chữa, nâng cấp các hồ chứa hiện có để đảm bảo an toàn cho công trình và kết hợp với việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng để mở rộng diện tích tưới.

+ Vùng Nam Bình Định: Tiếp tục đầu tư nâng cấp các công trình hiện có trong khu vực và dự kiến đầu tư xây dựng mới một số công trình chính sau:

Đập dâng và hệ thống kênh mương Văn Phong thuộc địa bàn các huyện Tây Sơn và Phù Cát, năng lực thiết kế tưới 12.000 ha.

Hồ Thượng Sơn, huyện Tây Sơn, thiết kế tưới 1.000 ha chủ yếu cho mía.

Hồ Thuận Phong huyện Phù Cát, năng lực thiết kế tưới 800 ha.

Hồ Suối Đuốc, huyện Vân Canh, năng lực thiết kế tưới 150 ha.

Hồ Đá Mài, huyện Tuy Phước và Vân Canh, thiết kế tưới 800 ha.

Hồ Phú Tài tưới 200 ha và cải tạo môi trường thành phố Quy Nhơn

- Quy hoạch tiêu thoát lũ :

Phương án đê bao kiểm soát lũ tiểu mãn, lũ sớm, lũ muộn: Đầu tư hoàn chỉnh các tuyến đê sông Kôn, Đập Đá, Gò Chàm, Tân An, Hà Thanh, La Tinh, Lại Giang đảm bảo an toàn cho sản xuất và dân sinh, không cho lũ tràn qua đê.

+ Phương án kiểm soát lũ chính vụ : Đối với lũ chính vụ cho tràn một số đoạn đê các sông nhưng không  gây sạt lở đê và sa bồi đồng ruộng bằng cách: mở thêm tràn trên một số đê sông và mở thêm tràn trên đê Đông, chuyển một phần lưu lượng lũ hạ lưu Gò Chàm, Tân An về phía Nam. Đồng thời gia cố bảo vệ và chống sạt lở ở các bờ sông.

+ Tiếp tục đầu tư để hoàn thiện đê Đông theo thiết kế nhằm đảm bảo thoát lũ, tiêu úng và ngăn mặn cho các xã vùng Đông Tuy Phước, Quy Nhơn và Đông Nam Phù Cát.

2.5 Công nghiệp chế biến nông lâm sản và định hướng phát triển tiểu thủ công nghiệp :

- Công nghiệp chế biến nông lâm sản : Nông sản qua chế biến đạt 60 - 70% vào năm 2010, đảm bảo sơ chế bảo quản nông sản tốt, giảm mức tổn thất dưới 5%, tập trung cho chế biến gạo, tinh bột sắn, mía đường, dầu thực vật, hạt điều, rau quả, chế biến gỗ, giấy và lâm sản khác, thức ăn gia súc, chế biến sữa.

- Phát triển tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn : Tạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, mở rộng quy mô và giải quyết các vấn đề tồn tại của làng nghề hiện có, phát triển thêm  5-8 làng nghề mới, tập trung chủ yếu các ngành nghề: chế biến lương thực thực phẩm (xay xát gạo, bánh, bún, tinh bột sắn, dầu thực vật, rau, củ, gia vị, hải sản), sản xuất hàng tiêu dùng( chế biến lâm sản, thủ công mỹ nghệ, may mặc, hàng tiêu dùng khác), sản xuất vật liệu xây dựng và khai thác chế biến khoáng sản (gạch ngói, đá xây dựng, muối ăn), sản xuất cơ khí và dịch vụ điện tử (chế tạo, sửa chữa điện tử).

3. Xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn :

- Phát triển hệ thống giao thông nông thôn : Đến năm  2005 có 75% chiều dài các tuyến đường liên xã và trục chính của xã được kiên cố hoá và đến năm 2010 đạt 100%, hoàn thành việc cải tạo nâng cấp các tuyến tỉnh lộ, xây dựng hệ thống  cảng cá.

- Điện khí  hoá nông thôn : Đến năm 2010 có 95% số hộ dân nông thôn được sử dụng điện từ nguồn điện lưới quốc gia và các nguồn điện khác.

- Nước sạch nông thôn : Cấp nước sinh hoạt nông thôn hợp vệ sinh đạt 80% số hộ vào năm 2005 và 100 % vào năm 2010.

4. Các giải pháp về chính sách :

- Đất đai : Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư khai hoang mở rộng diện tích những nơi được quy hoạch, mở rộng kinh tế trang trại với nhiều thành phần, khuyến khích và tạo điều kiện cho các hộ gia đình chuyển đổi đất đai, thực hiện cơ giới hoá, thâm canh, phát triển trang trại.

- Về đầu tư : Ưu tiên đầu tư cho các chương trình giống, công nghệ sau thu hoạch và chế biến. Đầu tư phát triển thuỷ lợi, giao thông nông thôn, điện khí hoá nông thôn theo từng giai đoạn quy hoạch và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh.

- Về vốn: Huy động mọi nguồn vốn cho phát triển, mở rộng quỹ tín dụng nông dân, quỹ hỗ trợ nông dân và các quỹ tín dụng khác để phát triển sản xuất. Có các chính sách ưu đãi vốn cho các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các hộ chính sách và các hộ nghèo.

- Về giá : Xây dựng quỹ bình ổn giá đối với một số cây trồng chiến lược, trước hết mía, dứa, sắn ...

- Về nghiên cứu khoa học : Tăng cường cơ sở vật chất các trạm trại kỹ thuật, đầu tư cho việc nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, ưu tiên cho công tác giống.

5. Về vốn đầu tư :

Tổng nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2010 ước tính: 9.760 tỷ đồng.

Nguồn vốn đầu tư: Vốn vay, vốn tự đầu tư của người dân và vốn hỗ trợ từ ngân sách các cấp theo khả năng cân đối hàng năm.

 

Thư viện ảnh

Lịch công tác tuần

Thông tin dự báo

 
 

 
 
 
 

Giới thiệu doanh nghiệp


Thông tin

Hỗ trợ trực tuyến


Bạn đọc có thể trao đổi trực tiếp hoặc gọi điện thoại đến số:  056.3812332

Bình chọn

Website Sở nông nghiệp ...
 

Xem tin theo ngày

 «   Tháng năm 2012   »

CTTTTTT
   1  2  3  4  5
  6  7  8  9101112
13141516171819
20212223242526
2728293031 
Julianna Willis Technology

Đăng kí nhận tin

Quý doanh nghiệp có thể đăng kí email tại đây để nhận các bản tin quan trọng qua email.







Đang truy cập

Hiện có 20 khách Trực tuyến
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter

mod_vvisit_counterHôm nay252
mod_vvisit_counterTrong tuần1180
mod_vvisit_counterTrong tháng8694