Đang truy cập  : Home Tin tức - sự kiện Tin hoạt động ngành DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU BỆNH GÂY HẠI CÂY TRỒNG VỤ MÙA NĂM 2011
DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU BỆNH GÂY HẠI CÂY TRỒNG VỤ MÙA NĂM 2011 PDF.
Tin hoạt động ngành
Viết bởi CCBVTV   
Thứ ba, 19 Tháng 7 2011 05:34
I. DỰ BÁO TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SẢN XUẤT TRONG VỤ:
1. Thời tiết:
Theo dự báo của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Bình Định, nền nhiệt độ trong mùa khô ở khu vực Bình Định phổ biến xấp xỉ trung bình nhiều năm (TBNN từ 26,6 – 27,6 oC). Nhiệt độ tối cao tuyệt đối xảy ra vào tháng 7 và 8, phổ biến từ 38 - 400C, trong đó tháng 7 và 8 là thời kỳ có khả năng xảy ra nhiều đợt nắng nóng gay gắt trên diện rộng.
Diễn biến mưa bão sẽ phức tạp và khó lường, các đợt mưa lớn có khả năng xảy ra trên diện rộng và trong thời gian ngắn gây lũ lớn và ngập úng. Các đợt mưa lớn trên diện rộng tập trung chủ yếu vào tháng 10 và 11. Đỉnh lũ các sông có khả năng ở mức trung bình nhiều năm và cao hơn báo động III. Trong năm 2011, khu vực tỉnh Bình Định có khả năng chịu ảnh hưởng của 1 – 2 cơn bão và áp thấp nhiệt đới.
2. Kế hoạch sản xuất một số cây trồng chính.
2.1. Diện tích sản xuất:
- Lúa: Diện tích: 24.000 ha, trong đó lúa sạ vụ 3: 17.000 ha, lúa vụ mùa gieo khô 7.000 ha.
- Ngô: 3.000 ha.
- Lạc: 700 ha .
- Đậu tương: 200 ha.
- Rau các loại: 4.000 ha.
- Đậu các loại: 300 ha.
2.2. Thời vụ:
- Lúa vụ 3: Gieo sạ từ cuối tháng 6 – 15/7/2010.
- Lúa mùa gieo khô: Tập trung từ giữa đến cuối tháng 7, kết thúc trước ngày 10/8.
2.3. Cơ cấu giống:
- Lúa vụ 3: Giống chủ lực: ĐV 108, VĐ 8, ML 202; Giống bổ sung: ML 214, ML 48, SH 2, HT 1.
- Lúa mùa gieo khô: Giống chủ lực: ĐV 108, VĐ 8, ĐB 6, Q 5; Giống bổ sung: TBR 1, ĐB 1, ĐB 5, Xi 23, ML 202, ML 214, BC 15; Vùng gieo sạ muộn sau 31/7 sử dụng các giống ngắn ngày: VTNA 1, ML 202, ML 214.
II.TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI  HIỆN TẠI
A. Cây lúa:
1. Sâu đục thân 2 chấm:
- Trên lúa Hè giai đoạn chín và lúa Thu đòng: Bướm đang ra, MĐ 0,1-0,3 con/m2. Sâu T5-nhộng còn nhiều.
- Trên lúa Thu đứng cái và lúa Hè ngậm sữa – chắc xanh: Sâu T3-4-5.
- Trên lúa Vụ 3 giai đoạn 2 - 3 lá: Bướm rải rác.
2. Sâu cuốn lá nhỏ: Sâu T1-2 tập trung gây hại lúa Thu đứng cái – làm đòng, MĐ phổ biến 1 - 3 con/m2, cục bộ 5 - 10 con/m2 (Hoài Nhơn). Bướm vẫn còn 1 – 3 con/m2.
3. Bệnh thối thân, thối gốc: Phát sinh gây hại lúa Thu đứng cái – đòng trỗ và lúa Hè chắc xanh, TLB 5 - 10%, DTN 17 ha (Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Ân, An Nhơn); cao TLB 15-20%, DTN 9 ha (Phù Cát, Phù Mỹ); cá biệt TLB >20%, DTN 3 ha (Phù Cát).
4. Rầy nâu+RLT: Phát sinh trên lúa Hè muộn giai đoạn ngậm sữa - chắc xanh và lúa Thu đứng cái – đòng trỗ, mật độ phổ biến 100 - 300 con/m2, cao 1.000 – 4.000 con/m2, DTN 20 ha (Nhẹ 18,5 ha, TB 1 ha, nặng 0,5 ha). Đa số rầy trưởng thành – T1-2.
Một số đối tượng khác:
- Bệnh khô vằn, đen lép hạt: Hại rải rác lúa Hè.
- Chuột: Gây hại cục bộ lúa Thu đứng cái – đòng.
- Bọ trĩ, sâu keo: Gây hại rải rác lúa vụ 3 giai đoạn 2 - 3 lá.
B. Cây trồng cạn:
- Sắn (mì): Nhện đỏ gây hại cục bộ sắn giai đoạn củ non.
III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU BỆNH VỤ MÙA 2011:
1. Cây lúa:
- Sâu đục thân bướm 2 chấm: Có các đợt bướm ra rộ:
Đợt 1: Từ ngày 01- 0/7: Bướm ra trên lúa Hè giai đoạn chín. Sâu non gây bông bạc lúa Hè muộn trỗ, gây dảnh héo lúa Thu đẻ nhánh và lúa vụ 3 sạ sớm.
Lứa gối từ 15 - 25/7: Bướm ra trên lúa Thu và lúa Hè muộn đứng cái - đòng. Sâu non nở rộ từ 20 - 30/7. Đợt này bướm ra MĐ cao cục bộ. Sâu non gây bông bạc lúa Thu trỗ cuối tháng 7 - đầu tháng 8 và dảnh héo lúa vụ 3 + gieo khô.
Đợt 2: Bướm rộ từ 20 - 30/8. Sâu non hại dảnh héo lúa mùa và bông bạc lúa vụ 3 sớm trỗ.
Đợt 3: Bướm rộ từ 25/9 - 05/10. Sâu non gây bông bạc lúa mùa gieo khô.
- Sâu cuốn lá nhỏ: Có các đợt sau:
Đợt 1: 20/7 - 05/8: Sâu non phát sinh mật độ cao cục bộ trên lúa Thu đứng cái - đòng và lúa vụ 3 đẻ nhánh.
Đợt 2: Từ 20/8 - 05/9: Sâu non phát sinh mật độ cao cục bộ lúa vụ 3 đòng trỗ và lúa mùa đẻ nhánh - đứng cái.
Đợt 3: Từ 25/9 - 10/10: Sâu non phát sinh gây hại lúa gieo khô đẻ nhánh - đòng trỗ ở các địa phương.
Đối với sâu cuốn lá nhỏ, cần chú ý yếu tố thời tiết giai đoạn sâu non nở. Nếu thời tiết có mưa thì sâu non sẽ phát sinh MĐ cao gây hại nặng và ngược lại.
- Rầy nây + RLT: Các đợt rầy non ra rộ:
Đợt 1: Từ 05 - 15/8: Mật độ cao cục bộ trên lúa Thu trỗ - vào chắc.
Đợt 2: Từ 05 - 15/9: Tập trung gây hại lúa vụ 3 trỗ chắc xanh - chín.
Đợt 3: Từ ngày 05 - 15/10: Gây hại lúa mùa muộn và lúa lỡ vụ. Đây là nguồn tích lũy cho vụ Đông xuân tiếp theo.
- Bệnh khô vằn, thối thân + thối gốc: Phát sinh mạnh vào thời kỳ lúa đòng trỗ trở đi. Vụ mùa, bệnh khô vằn, thối thân + thối gốc thường phát sinh gây hại nặng.
Một số đối tượng khác: Sâu keo, bọ trĩ, sâu gai phát sinh giai đoạn lúa 3 lá – đẻ nhánh. Bệnh vàng lá, đốm nâu phát sinh thời điểm khô hạn, nắng nóng. (Tập trung tháng 7, 8 và nửa đầu tháng 9).
2. Cây trồng cạn:
2.1. Cây mía: Sâu đục thân, sùng hại gốc, bệnh than đen, thối đọt, rệp phát sinh rải rác hoặc cục bộ.
2.2. Cây đậu đỗ: Bọ trĩ, nhện đỏ thường gây hại nặng vào thời điểm nắng nóng, khô hạn.
Ngoài ra: Chú ý bệnh chết ẻo, bệnh đốm lá.
2.3. Cây ngô: Sâu xám, sâu khoang hại giai đoạn cây con. Sâu ăn tạp, sâu đục quả hại giai đoạn ra hoa - tạo qua.
 IV. KẾ HOẠCH VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH VỤ MÙA 2011
1. Công tác điều tra dự tính dự báo: Nắm chắc lịch thời vụ, cơ cấu giống, diễn biến tình hình dịch hại trên cây trồng chính như lúa, ngô, đậu đỗ, mía, điều, sắn. Dự tính dự báo sát đúng thời gian phát sinh, mức độ gây hại của từng đối tượng. Tăng cường công tác điều tra phát hiện trên các cây trồng chính, mở rộng điều tra các loại cây trồng theo định hướng sản xuất của ngành và của tỉnh.
2. Công tác chỉ đạo sản xuất: Thực hiện tốt công tác kiểm tra nắm bắt tình hình dịch hại ở các vùng trọng điểm, thời kỳ sung yếu của cây trồng, phát hiện sớm, kịp thời, cùng với địa phương tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo phòng trừ khi dịch hại mới xuất hiện ở diện hẹp.
Phối hợp chặt chẽ với các Ban ngành đoàn thể địa phương trong công tác chỉ đạo phòng trừ sâu bệnh. Phân công cán bộ phụ trách từng huyện, xã; cán bộ chuyên điều tra theo dõi tình hình sâu bệnh trên các cây trồng chính để chủ động trong công tác nắm bắt tình hình và chỉ đạo sản xuất.
3. Phối hợp các phương tiện thông tin đại chúng (Đài, báo...) tuyên truyền các chủ trương, giải pháp kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng và ứng dụng các tiến bộ KHKT vào sản xuất như chương trình “3 giảm, 3 tăng”, chương trình “quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)” trong chỉ đạo sản xuất..
4. Kiểm tra, khoanh vùng cụ thể và chỉ đạo phòng trừ tốt sâu bệnh những nơi có sản xuất các giống ngoài cơ cấu chỉ đạo của Ngành Nông nghiệp và các vùng sản xuất lúa lai, vùng nhân giống.../.(CCBVTV)
 
<< Trang trước                    Trang sau >>
 
 

Thư viện ảnh

Lịch công tác tuần

Thông tin dự báo

 
 

 
 
 
 

Giới thiệu doanh nghiệp


Thông tin

Hỗ trợ trực tuyến


Bạn đọc có thể trao đổi trực tiếp hoặc gọi điện thoại đến số:  056.3812332

Bình chọn

Website Sở nông nghiệp ...
 

Xem tin theo ngày

 «   Tháng năm 2012   »

CTTTTTT
   1  2  3  4  5
  6  7  8  9101112
13141516171819
20212223242526
2728293031 
Julianna Walker Willis Technology

Đăng kí nhận tin

Quý doanh nghiệp có thể đăng kí email tại đây để nhận các bản tin quan trọng qua email.







Đang truy cập

Hiện có 28 khách Trực tuyến
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter

mod_vvisit_counterHôm nay381
mod_vvisit_counterTrong tuần1309
mod_vvisit_counterTrong tháng8823