|
Ngày 24/3/2010, UBND tỉnh tổ chức sơ kết sản xuất vụ đông xuân 2009-2010 và triển khai sản xuất vụ hè thu 2010. Đồng chí Hồ Quốc Dũng-Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì Hội nghị. Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu nên tình hình thời tiết đầu vụ đông xuân diễn biến trái với quy luật nhiều năm. Cuối năm 2009, Bình Định chịu ảnh hưởng nặng của 2 cơn bão số 9 và số 11, đã ảnh hưởng lớn đến sản xuất đông xuân 2009-2010. Trong vụ, thời tiết cơ bản thuận lợi, không có mưa lũ lớn; lượng nước tưới dồi dào, thuận lợi cho cây trồng, vật nuôi, thủy sản sinh trưởng và phát triển. Cuối vụ, thời tiết nắng nóng đã phát sinh dịch rầy nâu hại cây trồng ở mức độ trầm trọng.  PCT UBND tỉnh Hồ Quốc Dũng chủ trì Hội nghị Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, sự hỗ trợ kịp thời về kinh phí và vật tư cử Trung ương, sự phối hợp chặt chẽ của các ngành, các cấp, nhất là các địa phương đã chủ động trong công tác chỉ đạo sản xuất và phối hợp chặt chẽ với ngành nông nghiệp để triển khai sản xuất vụ đông xuân đúng lịch thời vụ, đúng cơ cấu giống và đầu tư thâm canh, tổ chức phòng trừ kịp thời dịch rầy nâu hại lúa đông xuân và các loại dịch bệnh khác trên cây trồng, vật nuôi nên vụ SX đông xuân năm nay đã đạt được thắng lợi toàn diện trong chỉ đạo và sản xuất. Vụ đông xuân 2009-2010, toàn tỉnh đã gieo sạ cây lúa 47.697 ha/47.500 ha kế hoạch. Trong đó, diện tích lúa lai 3.773,4 ha/KH 6.000 ha giảm 2.300 ha so với ĐX năm trước; Diện tích SX lúa giống cung ứng cho vụ hè thu 2010 là 1.518 ha. Ước năng suất lúa đạt 62 tạ/ha cao hơn vụ đông xuân 2008–2009 (năng suất 58,7 tạ/ha) 3,3tạ/ha. Các loại cây trồng cạn khác xấp xỉ so với vụ đông xuân 2008-2009. Công tác chăn nuôi tiếp tục phát triển ổn định, những tháng đầu năm 2010, đàn bò, đàn gia cầm tăng; công tác tiêm phòng được triển khai đúng kế hoạch, dịch bệnh gia súc, gia cầm được khống chế. Sản lượng khai thác thủy sản 3 tháng đầu năm 2010 đạt 30.000 tấn, tăng 30,43% so với cùng kỳ; công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản được tăng cường; các hình thức nuôi trồng thủy sản phát triển đa dạng; chế biến xuất khẩu thủy sản tăng trưởng khá. Năm 2009, rừng trồng được 5.638,18ha/4.000ha kế hoạch, đạt 141% kế hoạch; chăm sóc rừng trồng đạt 100% kế hoạch; công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng được tăng cường. Công tác thủy lợi đảm bảo phục vụ sản xuất kịp thời và có hiệu quả. Để đảm bảo giành thắng lợi toàn diện trong vụ đông xuân 2009-2010, những công việc trọng tâm cần tiếp tục chỉ đạo từ nay đến cuối vụ: * Về trồng trọt: - Xác định cơ cấu giống lúa trong vụ sản xuất hè thu phù hợp với diễn biến thời tiết và các chân đất trong tỉnh. -Triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển giống cây trồng năm 2009 theo Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND ngày 20/10/2009 của UBND tỉnh. - Trung tâm Giống cây trồng tổ chức thu mua, cung ứng đủ các giống lúa lúa lai, lúa thuần, các giống cây trồng cạn trong cơ cấu của tỉnh, đảm bảo chất lượng để kịp cho các địa phương sản xuất. - Chi cục Bảo vệ thực vật, Chi cục Thú y tỉnh phối hợp với các phòng nông nghiệp huyện, TP thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi. Các cơ quan chức năng trong hệ thống ngành nông nghiệp từ tỉnh đến cơ sở thường xuyên phải phân công cán bộ đi sát cơ sở để chỉ đạo sản xuất. - Trung tâm Giống cây trồng, Trung tâm Khuyến nông bố trí công tác gắn với thu thập, khảo nghiệm một số giống mới có triển vọng từ các Viện, Công ty giống cây trồng trong và ngoài tỉnh. * Về Chăn nuôi: - Tổ chức thực hiện công tác tiêm phòng LMLM gia súc và cúm gia cầm đúng tiến độ, đạt chỉ tiêu đề ra. Đồng thời hướng dẫn người chăn nuôi chăm sóc tốt vật nuôi sau tiêm phòng, hạn chế thấp nhất thiệt hại xảy ra. - Phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại và chỉ đạo các trang trại, hộ chăn nuôi thu gom phụ phẩm nông nghiệp (Rơm, thân cây ngô, thân lá lạc...) chế biến, dự trữ làm thức ăn cho trâu, bò. - Tăng cường công tác kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ; thường xuyên kiểm tra các ổ dịch cũ, kịp thời phát hiện và tổ chức dập dịch có hiệu quả. -Tăng cường kiểm tra, kiểm dịch tôm giống ở các cơ sở sản xuất và kinh doanh tôm giống. * Về thủy sản: - Chỉ đạo và hướng dẫn ngư dân tổ chức sản xuất đánh bắt cá vụ Nam có hiệu quả. Tăng cường công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Tiếp tục triển khai nhân rộng mô hình cộng đồng quản lý trong khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. - Tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ: Chỉ đạo thả nuôi tôm, các loại thủy sản khác theo đúng lịch thời vụ nuôi tôm năm 2010, hướng dẫn kỹ thuật nuôi trồng thủy sản; Thực hiện công tác quan trắc môi trường và kiểm dịch, quản lý chất lượng giống tôm và tập huấn; Hướng dẫn và tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, các cơ sở chế biến thủy sản đẩy mạnh việc chế biến thủy sản xuất khẩu. Đồng thời tăng cường kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các cơ sở thu mua nguyên liệu, chế biến thủy sản và kinh doanh thuốc thú y thủy sản. * Các công tác khác - Công ty Khai thác CTTL, đặc biệt là các địa phương thực hiện ngay công tác củng cố hệ thống quản lý thủy nông ở cơ sở đảm bảo cấp nước tưới đầy đủ cho cây trồng. Không để xảy ra tình trạng thiếu nước tưới, đồng thời không để lãng phí, thất thoát nguồn nước. - Các huyện, TP sớm triển khai kế hoạch sản xuất vụ hè thu 2010; tích cực chuẩn bị về giống cây trồng, vật tư, tập huấn kỹ thuật, đảm bảo diện tích sản xuất, lịch thời vụ, cơ cấu giống theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và PTNT. Không để nông dân sử dụng các giống nhiễm rầy nặng đã loại bỏ ngoài cơ cấu. - Chú trọng công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng trong mùa khô. Bước vào vụ sản xuất hè thu 2010, phát huy kết quả đạt được ở vụ đông xuân 2009 – 2010, tập trung chỉ đạo phát triển nông nghiệp toàn diện để đạt mức tăng trưởng cao, góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất 2010, ngành Nông nghiệp & PTNT cần tập trung thực hiện các giải pháp chủ yếu: 1. Về trồng trọt: Tập trung chỉ đạo sản xuất đúng lịch thời vụ, cơ cấu giống, đầu tư thâm canh đúng kỹ thuật trên toàn bộ diện tích gieo trồng đảm bảo diện tích kế hoạch, tranh thủ chính sách hỗ trợ giá để phát triển diện tích sản xuất lúa lai, chú trọng các giống lúa lai chất lượng cao để nâng cao năng suất, sản lượng cả vụ. Tích cực phòng trừ sâu bệnh bảo đảm an toàn sản xuất. Tổ chức phát triển vùng nguyên liệu (mía, sắn) ổn định, hiệu quả. 1.1 Đối với cây lúa: * Về cơ cấu giống lúa vụ hè thu 2010 a) Vụ hè (chân 3 vụ): + Giống chủ lực: ĐV 108, VĐ 8, ML 202. + Giống bổ sung: ML 214, ML 48, HT 1, SH 2, PAC 807. + Giống sản xuất thử: PC 6, PC 10, OM 2395, OM 4088, OM 6162, AS 996. b) Vụ thu (chân 2 vụ): + Giống chủ lực: ĐV108, ĐB6, VĐ8, NHỊ ƯU 838 + Giống bổ sung: Q5, ĐB 1, ĐB 5, Xi 23, SH 2, BC 15, BTE 1, N.ưu 69, BiO 404, D.ƯU 527. + Giống sản xuất thử: MT 36, DH 46 – 1, DH 46 – 2, OM 6162, AS 996, VTNA 1, Hương cốm 1, TP 5, Q.Hương 5, ARIZE-XL, TH3-3. * Những giống lúa loại bỏ khỏi cơ cấu giống của tỉnh không được sản xuất, kinh doanh, sử dụng tại Bình Định: Ải 32, KD 18, IR 13-2 . * Các giống lúa mới đưa vào khảo nghiệm, sản xuất thử: + Các giống lúa lai chất lượng cao: CNR 5104, CNR6206, CNR8101, CNR8208, CNR 902, CNR 907, TX 1, Nam ưu 603, Nam ưu 604, Nam ưu 605, Nam ưu 821, Nam ưu 901, CNR 02, CT 16. + Các giống lúa thuần: RNT 9 (OM 4668), RNT 3, RNT 15, RNT 12, AN 12 – 2, AN 10, AN 11, VTNA 2, Hương Việt, Hậu Giang 2, Nàng Xuân, OM 5464, Hương Cốm. * Về lịch thời vụ sản xuất lúa vụ hè thu 2010 -Vụ hè (chân 3 vụ lúa): Cho lúa trỗ tập trung sau tiết Mang chủng (sau ngày 6/6) từ 4 – 5 ngày, tùy thời gian sinh trưởng của từng giống để bố trí gieo sạ; Có thể gieo sạ từ ngày 20/3 - 15/4. Không nên cho lúa trỗ trước và sau tiết Tiểu mãn (ngày 21/5) từ 5 – 6 ngày đề phòng lụt Tiểu mãn gây ngập úng, hư hỏng. -Vụ thu (chân 2 vụ/năm): Bố trí cho lúa trỗ sau tiết Lập thu (sau ngày 07/8). Tùy thời gian sinh trưởng của từng giống để bố trí gieo sạ từ sau tiết Tiểu mãn (sau ngày 21/5) từ 5 – 6 ngày đề phòng mưa lớn gây trôi dạt, mất giống. * Các biện pháp kỹ thuật: - Mật độ gieo sạ: Tùy điều kiện đất đai, chất lượng giống. Đối với giống lúa thuần cấp I sạ lan lượng giống từ 100 - 120 kg/ha; sạ bằng công cụ sạ hàng lượng giống từ 70 - 80 kg/ha; Đối với lúa lai gieo sạ từ 40 - 50kg/ha. - Bón phân: Lúa hè thu sinh trưởng và phát triển trong điều kiện nắng nóng vì vậy phải chú trọng kỹ thuật bón phân “5 đúng 1 cân đối”, chú trọng bón lót phân hữu cơ hoai mục, phân lân, đảm bảo cân đối NPK, sử dụng hợp lý phân bón lá, chất điều hòa sinh trưởng để lúa sinh trưởng và phát triển tốt, trỗ thoát, hạn chế bệnh đốm nâu, vàng lá sinh lý, lem lép hạt. - Phòng trừ sâu bệnh: Trong vụ hè thu cần chú ý một số loại sâu bệnh hại chính: Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân 2 chấm, sâu cuốn lá nhỏ, chuột. Ngoài ra còn có các loại phát sinh cục bộ trong điều kiện nắng nóng: bọ trĩ, bệnh đốm nâu, vàng lá, bệnh khô vằn, bệnh lem lép hạt… 1.2. Đối với cây trồng cạn: - Thời vụ và cơ cấu giống: + Ngô: Gieo từ 25/3 -10/4. Các giống trong cơ cấu: LVN 10, LVN 61(TB61), CP999, CP 989, T7. Các giống sản xuất thử: BiO 06, C 914, DK 171, LVN 66, C 919, PAC 759, 30D55, 30D44, 30Y87, WAX44, KK67, NK66. + Mía: Trồng khoảng từ 22/5 - 15/6 (sau tiểu mãn). Các giống trong cơ cấu: R 570, R579, F 156, NCo 310, K 84-200. Các giống sản xuất thử: QĐ 94-102, QĐ 93-211, QĐ 94-116, K 88-65, K 88-92, K 95-84, K 95-186, LK 92-11, Việt đường 95-168. + Lạc: Gieo từ 25/3 đến 05/4. Các giống trong cơ cấu: Lạc sẻ, Mỏ két, LDH 01, L 14, L23, HL 25.Các giống sản xuất thử: TB 25. + Đậu tương: Gieo trước ngày 05/4. Các giống trong cơ cấu: MTD 176, PC 19, D 140, DF 200-1, DT 84.Các giống sản xuất thử: ĐT24, ĐT27, ĐVN10, ĐT72, ĐT26, ĐT22-4, ĐTDH 01. + Đậu xanh: Gieo từ cuối tháng 3 đến 15/4.Giống: HL89-E3, HL92, V94-208 + Cây vừng: Gieo trồng từ cuối tháng 3 đến 15/4. Giống: V6, V36. - Đất trồng: Yêu cầu kỹ thuật làm đất với tất cả các cây trồng cạn: Cày bừa kỹ, lên luống thấp để tưới thấm theo rãnh nhằm tiết kiệm nước tưới. + Đối với ngô, lạc, đậu tương: Trên đất cát pha, đất thịt nhẹ, có thể tưới tiêu + Đối với cây vừng: có thể bố trí trên chân đất khó khăn về nước tưới. - Sâu bệnh: + Cây lạc: Nhện đỏ, bọ trĩ, bệnh lở cổ rễ, đốm lá, các loại sâu ăn lá . + Đậu tương: Dòi đục thân hại giai đoạn cây con; sâu khoang, sâu xanh hại lá, sâu đục quả hại cục bộ từng vùng. + Cây ngô: Sâu xám gây hại giai đoạn cây cây con, sâu đục thân, đục quả hại giai đoạn trỗ cờ. + Bọ cánh cứng hại dừa phát sinh, phát triển mạnh trong vụ hè. 1.3. Củng cố phát triển vùng nguyên liệu gắn với chế biến: - Cây mía: Công ty cổ phần Đường cần phối hợp với ngành Nông nghiệp và các địa phương hoàn chỉnh quy hoạch trồng mía, vận động nhân dân trồng mới mía trong năm 2010 kịp thời vụ và đúng theo quy hoạch, tăng cường thâm canh mía, ứng dụng nhân nhanh các mô hình hiệu quả đã thành công, hiệu quả ra diện rộng. Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư xây dựng mô hình, tập huấn hướng dẫn kỹ thuật trồng mía thích hợp cho từng loại giống mía, từng chân đất. Tiếp tục nhân rộng các mô hình trồng mía thâm canh: Trồng mía hàng đôi, trồng mía xen cây họ đậu, trồng mía có hệ thống tưới, trồng mía giống mới góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng mía. - Cây sắn: Công ty cổ phần Chế biến tinh bột sắn xuất khẩu cần tập trung quy hoạch vùng nguyên liệu, mở thêm ra các huyện phía Bắc tỉnh, có chính sách hỗ trợ để nhân dân đầu tư trồng sắn theo hướng thâm canh, rải vụ, đảm bảo cho nhà máy chế biến tinh bộ sắn đủ nguyên liệu hoạt động hiệu quả. Xây dựng cơ sở nhân giống sắn mới cao sản, có hàm lượng tinh bột cao: KM 94, KM 140, KM 98 để chủ động cung cấp hom giống cho nông dân trong vùng nguyên liệu. Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư xây dựng các mô hình trồng sắn thâm canh bằng các giống sắn mới gắn với triển khai trồng sắn rải vụ đầu tư thâm canh để tăng năng suất, chất lượng sắn, hạn chế thoái hóa đất.
2. Giải pháp thuỷ lợi trong vụ hè thu: - Tăng cường kiểm tra nguồn nước, sửa chữa các công trình thủy lợi bảo đảm dẫn nước thông suốt, không để xảy ra mất nước hoặc ách tắc nước từ kênh mương. - Sử dụng nước tiết kiệm, tiết kiệm nước ở các hồ chứa để tưới vào cuối vụ Hè thu và vụ sau. Đề phòng hạn vào cuối vụ hè thu và đầu vụ mùa. - Khẩn trương triển khai Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi, để từng bước củng cố việc phân cấp quản lý các cấp. - Chỉ đạo củng cố dịch vụ thủy nông nội đồng của các HTX NN, củng cố các đơn vị quản lý, khai thác các công trình TL của Công ty KTCTTL và hệ thống quản lý thủy nông của các địa phương - UBND các huyện, TP chỉ đạo các đơn vị quản lý khai thác các công trình do địa phương quản lý củng cố và tạo điều kiện cho các tổ dịch vụ thủy nông nội đồng bảo đảm dẫn nước kịp thời phục vụ sản xuất. 3. Về chăn nuôi, thú y:
- Chú trọng thực hiện đồng bộ quyết liệt các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh trong chăn nuôi. Bảo toàn số lượng đàn gia súc, gia cầm giống hiện có tại địa phương. Hạn chế không nhập giống từ địa phương khác để kiểm soát dịch bệnh trong tỉnh. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ gia súc, gia cầm nhập vào tỉnh để chủ động ngăn chặn, không để dịch tái phát. Hoàn thành đạt và vượt chỉ tiêu kế họach tiêm phòng vacxin phòng chống dịch LMLM gia súc và cúm gia cầm đợt 1 năm 2010. - Đẩy mạnh công tác lai tạo các giống bò thịt, lợn thịt cao sản. Phát triển chăn nuôi bò, lợn, gia cầm và vật nuôi khác có thể thay thế khi có dịch LMLM, CGC, tai xanh. Khuyến khích phát triển chăn nuôi trang trại, đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ động vật tập trung theo quy họach. - Chú trọng việc kiện toàn mạng lưới thú y cơ sở các cấp . - Quy hoạch vùng nguyên liệu cho ngành chăn nuôi trên cơ sở khuyến khích phát triển trồng ngô, sắn…để chủ động nguồn nguyên liệu chế biến TĂCN từ nguồn nguyên liệu địa phương để phát triển chăn nuôi ổn định giảm thiểu tác động tăng giá TĂCN. 4. Về Thủy sản: - Chỉ đạo phát triển nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ, nước ngọt trên cơ sở kiểm tra, chỉ đạo, hướng dẫn chuẩn bị nuôi trồng thủy sản vụ 1, bảo đảm cả về diện tích, năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất. - Kiểm dịch chặt chẽ tôm giống, vệ sinh ao nuôi, môi trường nuôi. Thường xuyên giám sát, kiểm tra phát hiện dịch bệnh tôm, kịp thời xử lý, không để lây lan ra diện rộng. - Tiếp tục thực hiện các chính sách hỗ trợ khuyến khích ngư dân đánh bắt thủy sản. Nghiên cứu chính sách, giải pháp thu hút nguồn nguyên liệu thủy sản về tỉnh nhà để chế biến XK. Hỗ trợ các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, duy trì và phát triển chế biến, nâng cao kim ngạch XKTS của tỉnh. - Tiếp tục triển khai các chương trình nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ KT về giống, nuôi trồng, khai thác đánh bắt thủy sản. Tăng cường các biện pháp BVNLTS, bảo vệ hệ sinh thái đầm phá ven biển của tỉnh. - Đẩy mạnh tiến độ thi công các công trình CSHT thủy sản để sớm phát huy hiệu quả đầu tư. Tiếp tục chuẩn bị các dự án đầu tư XD hệ thống cung cấp nước ngọt cho nuôi trồng thủy sản, đầu tư nạo vét mở rộng cảng cá, các khu tránh trú bão cho tàu thuyền và dịch vụ hậu cần nghề cá. 5. Về Lâm nghiệp:
Các đơn vị chức năng tập trung thực hiện các nhiệm vụ: - Đôn đốc các Ban quản lý dự án hoàn thành công tác chăm sóc rừng trồng đợt 1 xong trước 31/03/2010 - Tập trung triển khai để hoàn thành công tác thiết kế khai thác rừng tự nhiên lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đôn đốc các Dự án WB3; KfW6 thực hiện tốt kế hoạch năm 2010 và chuẩn bị các điều kiện để triển khai thực hiện Dự án Jica. - Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, đất rừng trên địa bàn tỉnh.Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát công tác quản lý bảo vệ rừng, thực hiện lịch mùa vụ, quy trình kỹ thuật, trong các khâu công việc, ươm tạo cây giống, trồng rừng, khai thác gỗ, lâm sản. - Hướng dẫn, xây dựng và tổ chức thẩm định các hồ sơ thiết kế kỹ thuật, dự toán đầu tư các công trình xây dựng cơ bản đúng thời gian bảo đảm chất lượng. - Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị sản xuất kinh doanh giống cây lâm nghiệp thực hiện đúng pháp lệnh giống cây trồng, quy chế quản lý giống của Bộ Nông nghiệp & PTNT đã ban hành. Rà soát, bổ sung, sửa đổi một số qui trình kỹ thuật để trình ban hành kịp thời phù hợp với thực tế. 6. Về công tác XD CSHT nông nghiệp nông thôn
- Các đơn vị trong ngành tiếp tục kiểm tra, rà soát các thủ tục đầu tư xây dựng, thực hiện đúng tiến độ các công trình chuyển tiếp; triển khai công trình xây dựng mới về thủy lợi, nước sạch, đê điều, di dãn dân đúng qui định của UBND tỉnh. Đồng thời khẩn trương chuẩn bị các dự án đầu tư cho KH 2010 và những năm tiếp theo. - Chuẩn bị đầu tư các dự án sửa chữa nâng cấp bảo đảm an toàn hồ chứa, đê điều và PCLB, các dự án di dãn dân ở các vùng có nguy cơ cao, dự án tiêu thoát lũ, chống ngập úng cho các vùng trọng điểm thường bị ngập úng trong tỉnh. Đồng thời phải ưu tiên đầu tư cho các dự án xây dựng các Trạm trại sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản; đầu tư phát triển CSHT các vùng nguyên liệu tập trung thâm canh gắn với chế biến. Toàn ngành nông nghiệp phối hợp với các ngành, đoàn thể, UBND các huyện-TP bám sát thực tiễn sản xuất, theo dõi và phát hiện những vấn đề nảy sinh để kịp thời tham mưu cho Tỉnh uỷ, UBND tỉnh; Huyện uỷ, UBND các huyện-TP ban hành các chủ trương chính sách hỗ trợ và chỉ đạo thích hợp nhằm thực hiện đồng bộ các giải pháp đã nêu, quyết tâm giành thắng lợi trong vụ sản xuất hè thu năm 2010. Phát biểu chỉ đạo tại Hội nghị, đồng chí Hồ Quốc Dũng-Phó Chủ tịch UBND tỉnh nhấn mạnh:
-Biểu dương thành tích đạt được của ngành Nông nghiệp trong vụ sản xuất đông xuân 2009-2010. -Được sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và sự nỗ lực của Ngành NN&PTNT cùng với bà con nông dân trong tỉnh, nên vụ sản xuất đông xuân 2009-2010 đạt kết quả đáng khích lệ, mặc dù diễn biến về thiên tai dịch bệnh diễn biến phức tạp. -Sự thống nhất trong công tác chỉ đạo từ tỉnh đến cơ sở về cơ cấu giống, lịch thời vụ và sự quyết liệt trong phòng, chống dịch rầy nâu. -Công tác dự thính dự báo về tình hình sâu bệnh, dịch bệnh chính xác, kịp thời. -Hệ thống thủy lợi, nước tưới được đảm bảo Bên cạnh những kết quả đạt được, ngành Nông nghiệp cũng còn một số tồn tại: -Công tác quản lý về giống cây trồng, vật nuôi còn hạn chế, chưa chặt chẽ. -Chỉ đạo cho nông dân về công tác gieo sạ lúa lai, cơ cấu giống, lịch thời vụ còn thiếu kiên quyết. -Phối hợp giữa các cấp, các ngành còn hạn chế, chưa đồng bộ. -Kiểm tra, kiểm soát thuốc BVTV còn chưa nghiêm Thời gian đến cần lưu ý một số nội dung: -Ngành Nông nghiệp, phối hợp với UBND các huyện, thành phố tập trung chỉ đạo chặt chẽ, cho sản xuất vụ hè thu 2010. -Đối với các huyện phải trích ngân sách hỗ trợ về giá giống lúa lai cho nông dân để tăng diện tích. Phấn đấu diện tích lúa lai vụ hè thu 2010 đạt 5.000ha -Hướng dẫn bà con nông dân sử dụng nước tưới tiết kiệm và chủ động nguồn nước tưới. Củng cố hệ thống kênh mương nội đồng. -Triển khai ngay Đề án trồng sắn rải vụ theo chỉ đạo của UBND tỉnh nhằm dảm bảo nguyên liệu cho Nhà máy hoạt động khi tăng công suất. -Thực hiện chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ. Đẩy mạnh ứng dụng về TBKT trong sản xuất, nhằm nâng cao chấtt lượng và hiệu quả. -Thực hiện tốt công tác lai tạo, tuyển chọn giống cây trồng, vật nuôi. -Tăng cường công tác tiêm phòng dịch bệnh cho gia súc, gia cầm; kiểm tra chặt chẽ kiểm soát, kiểm dịch động vật ra vào tỉnh. -Kiểm tra, theo dõi thường xuyên, kịp thời để hạn chế dịch bệnh tôm trên địa bàn tỉnh. -Tăng cường công tác kiểm tra, phòng cháy, chữa cháy rừng. -Liên kết với các doanh nghiệp để tìm đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp. -Quản lý các công trình thủy lợi theo thông tư 65 của chính phủ -Chú trọng bê tông hóa kênh mưog nội đồng (thiết kế, chọn mẫu phù hợp, hiện đại). -Xây dựng Đề án cấp bù thủy lợi phí cho nông dân một cách hợp lý đảm bảo bền vững. Tại Hội nghị, thay mặt UBND tỉnh, Đ/c Hồ Quốc Dũng-Phó chủ tịch UBND tỉnh đã trao bằng khen của UBND tỉnh cho các tập thể và cá nhân đã có thành tích xuất sắc trong công tác phòng chống dịch rầy nâu trong vụ sản xuất đông xuân 2009-2010./.
|