|
Thực hiện văn bản chỉ đạo số 705/UBND- NN ngày 17/3/2009 của UBND tỉnh Bình Định về việc triển khai thực hiện Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá Nước sạch & VSMTNT. Ngày 17/5/2010 Sở Nông nghiệp & PTNT Bình Định tổ chức Hội nghị tổng kết kết quả thực hiện Bộ chỉ số theo dõi đánh giá Nước sạch & VSMTNT do ông Nguyễn Hữu Vui - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT chủ trì Hội nghị.  Thành phần dự Hội nghị gồm các thành viên BQLDA Chương trình Mục tiêu Quốc gia Nước sạch và VSMTNT Bình Định; đại diện Sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, lãnh đạo và cán bộ phụ trách công tác nước sạch và VSNT; Phòng Nông nghiệp & PTNT (kinh tế) các huyện, Trung tâm Y tế huyện, Phòng giáo dục huyện và thành phố Quy Nhơn. Thực hiện công văn số 591/SNN-NS ngày 30/3/2009 của Sở Nông nghiệp & PTNT về việc chỉ đạo Trung tâm Nước sạch & VSMTNT phối hợp Phòng Nông nghiệp & PTNT (kinh tế) các huyện, thành phố triển khai tập huấn công tác theo dõi đánh giá Nước sạch & VSMTNT. Bình định triển khai tổ chức tập huấn từ ngày 05/5/2009 đến 07/8/2009 trên 11 huyện thị với 143 xã thuộc vùng nông thôn. Tổng cộng đại biểu tham dự tập huấn là 1.353 người, trong đó đối tượng tham dự cán bộ huyện 80 người, cán bộ xã 290 người, cán bộ thôn 983 người. Tổng kinh phí thực hiện: - Tập huấn: 21 lớp: 227 triệu đồng; - Điều tra: 10 huyện và 4 xã thuộc TP. Quy Nhơn; 347 triệu đồng; - Kiểm tra, đánh gía chất lượng nước: 100 triệu đồng; - Chi phí khác: 0,5 triệu đồng. Kết quả thực hiện Bộ chỉ số đánh giá Nước sạch & VSMTNT năm 2009 đã đạt được những kết quả theo 14 chỉ số:
| Chỉ số | Diễn giải | Giá trị | | Chỉ số 1 | | Tỉ lệ người dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh | 82,5% | | Chỉ số 2 | | Tỉ lệ người dân nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng QCVN 02 của Bộ Y tế | 41% | | Chỉ số 3 | 3A | Tỉ lệ trường học có nước và nhà tiêu theo TC 08 (569/916trường) | 62% | | 3B | Tỉ lệ trường học có nước sạch theo QCVN 02 (458/916trường) | 50% | | Chỉ số 4 | 4A | Tỉ lệ trạm y tế có nước và nhà tiêu theo TC 08 (134/142trạm) | 94% | | 4B | Tỉ lệ trạm y tế có nước sạch theo QCVN 02 (85/142 trạm) | 60% | | Chỉ số 5 | 5A | Tỉ lệ chợ có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh (36/142chợ) | 25% | | 5A | Tỉ lệ trụ sở UBND xã có nước và nhà tiêu HVS (137/142) | 96% | | 5B | Tỉ lệ chợ có nước sạch theo QCVN 02 (21/142chợ) | 15% | | 5B | Tỉ lệ trụ sở UBND xã có nước sạch theo QCVN 02 (85/142trụ sở) | 60% | | Chỉ số 6 | | Tỉ lệ gia đình có nhà tiêu HVS theo TC08 (151.826/302.353hộ) | 50% | | Chỉ số 7 | | Tỉ lệ hộ gia đình có chuồng trại gia súc HVS (100.458/142117) | 70% | | Chỉ số 8 | | Tỉ lệ làng nghề có hệ thống xử lý nước thải, rác thải (5/60làng) | 8,3% | | Chỉ số 9 | 9A | Tổng kinh phí thực hiện Chương trình NS&VSMTNT | 80,5 tỉ | | 9B | Tỉ lệ kinh phí thực hiện so với kế hoạch của Chương trình | 99,2% | | Chỉ số 10 | 10A | Số người được sử dụng nước theo thiết kế từ các công trình cấp nước tập trung | 365.712 | | 10B | Số người được sử dụng nước thực tế từ các công trình cấp nước tập trung | 148.448 người | | Chỉ số 11 | | Số nhà tiêu hợp vệ sinh xây mới mỗi năm | 11.629 | | Chỉ số 12 | | Suất đầu tư bình quân xây dựng công trình cấp nước tập trung/đầu người (VN Đồng) | 1,5 triệu | | Chỉ số 13 | | Tỉ lệ công trình cấp nước tập trung hoạt động bền vững | 11% | | Chỉ số 14 | | Tỉ lệ các loại mô hình quản lý công trình cấp nước tập trung | | | | 14A | Mô hình cộng đồng (80/118 công trình) | 67,8% | | | 14B | Mô hình hợp tác xã (6/118 công trình) | 5,1% | | | 14C | Mô hình Trung tâm nước tỉnh (3/118 công trình) | 2,5% | | | 14D | Mô hình tư nhân (01/118 công trình) | 0,8% | | | 14E | Mô hình doanh nghiệp (14/118 công trình) | 11,9% | | | | Mô hình UBND xã (10/118 công trình) | 8,5% | | | | Mô hình BQL cấp huyện (4/118 công trình) | 3,4% |
Và những mặt đã làm được: - Thực hiện được công tác điều tra, đánh giá hiện trạng nước và vệ sinh môi trường trên địa bàn nông thôn tỉnh Bình Định, theo Bộ chỉ số (gồm 14 chỉ tiêu cụ thể) do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành và hướng dẫn thực hiện; xác định các biến số đo đếm, cách tính giá trị từng chỉ tiêu đồng bộ và được thống nhất chung. Đối tượng điều tra, đánh giá là tất cả các loại hình công trình cấp nước sinh hoạt, công trình vệ sinh; từ nhỏ lẻ đến tập trung; từ qui mô hộ gia đình đến các cơ quan, đơn vị, trường học, trạm y tế, làng nghề; đây là dịp để các địa phương xác định thực trạng cấp nước và vệ sinh môi trường trên địa bàn; thống nhất được các số liệu phục vụ cho định hướng phát triển kinh tế - xã hội nói chung và xây dựng các mục tiêu nhiệm vụ Chương trình trong những năm tiếp theo. Các địa phương có điều kiện tiếp cận các số liệu, tổ chức quản lý, lưu giữ phục vụ công tác theo dõi, báo cáo được thuận lợi. - Qua tập huấn và điều tra, đánh giá sẽ nâng cao nhận thức trong cộng đồng về tầm quan trọng của việc cấp nước sạch và giải quyết VSMT trong đời sống, sinh hoạt hàng ngày cho cán bộ các cấp, đặc biệt là cán bộ các xã, các thôn/làng. - Xây dựng nguồn lực về hệ thống theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường từ cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đến các thôn (làng). Tạo được sự phối hợp, gắn kết để thực hiện nhiệm vụ Chương trình giữa các ngành, các địa phương, đặc biệt là ngành Nông nghiệp & PTNT, Y tế, Giáo dục-Đào tạo, Ngân hàng CSXH ở các cấp. - Xây dựng được cơ sở dữ liệu từ cấp thôn đến cấp tỉnh và được cập nhật hàng năm. So sánh kết quả đạt được của địa phương với các mục tiêu chung của Chương trình. Đây là các số liệu quan trọng giúp các cấp chính quyền, chỉ đạo điều hành thực hiện Chương trình có hiệu quả và làm cơ sở lập kế hoạch Chương trình giai đoạn 2011-2015. - Phản ảnh kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch & VSMTNT giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn tỉnh; thu thập được các thông tin phản hồi từ người dân nông thôn. - Nhiều địa phương đã có nhận thức tốt về công tác điều tra, đánh giá hiện trạng nước sạch và VSMTNT, có sự quan tâm chỉ đạo các đơn vị, các xã, thị trấn triển khai thực hiện sau khi được tập huấn. Hội nghị đã nêu ra những tồn tại cần khắc phục và triển khai tổ chức thực hiện thu thập số liệu tiếp theo năm 2010. Hội nghị được đại biểu đóng góp những tham luận, những ý kiến trao đổi cho thấy trong quá trình tổ chức tập huấn và điều tra thu thập số liệu công tác theo dõi đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn có rất nhiều khó khăn trong tập huấn cho đến tổ chức triển khai thu thập số liệu, nhưng nhờ sự quyết tâm cao của các địa phương cho đến nay về cơ bản thu thập số liệu có kết quả tốt và hứa sẽ khắc phục những thiếu sót trong năm 2009, tiếp tục triển khai thu thập số liệu điều tra năm 2010./. |