![]() |
| CƠ CẤU GIỐNG VÀ LỊCH THỜI VỤ SẢN XUẤT LÚA TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH NĂM 2010 |
|
| Tin chỉ đạo điều hành |
| Viết bởi Sở NN&PTNT |
| Thứ ba, 24 Tháng 11 2009 21:12 |
|
Thực hiện ủy quyền của UBND tỉnh, ngày 05/11/2009, Sở NN&PTNT đã có Quyết định số 2754/QĐ-SNN về việc quy định về cơ cấu giống và lịch thời vụ sản xuất lúa tại Bình Định từ năm 2010. Nội dung cụ thể như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Cơ cấu giống lúa của tỉnh bao gồm các nhóm giống sau: - Giống lúa chủ lực: là những giống đã có trong danh mục giống lúa được công nhận của Bộ Nông nghiệp và PTNT, đã qua khảo nghiệm, sản xuất thử, phù hợp với điều kiện sản xuất của hầu hết các địa phương trong tỉnh (trên 10% cơ cấu giống lúa địa phương); Có nguồn cung ứng giống lúa chủ động, đảm bảo đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất về số lượng, chất lượng. - Giống lúa bổ sung: là những giống đã có trong danh mục giống lúa được công nhận của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Các giống lúa này đã qua khảo nghiệm, sản xuất thử, chỉ phù hợp với điều kiện sản xuất cụ thể của một số vùng hoặc một số vụ sản xuất trong tỉnh hoặc nguồn cung ứng giống lúa còn hạn chế do giống mới được công nhận. 2. Giống sản xuất thử: là những giống lúa đã qua khảo nghiệm và được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận tạm thời, cho sản xuất thử trước khi xem xét đưa vào cơ cấu giống chủ lực hoặc giống bổ sung của tỉnh. 3. Giống khảo nghiệm: là những giống lúa mới có triển vọng do các cơ quan nghiên cứu, tổ chức, doanh nghiệp chọn tạo. 4. Giống lúa không được sản xuất tại Bình Định: là những giống lúa không có trong cơ cấu của tỉnh, do giống cũ đã thoái hóa, nhiễm sâu bệnh nặng hoặc giống mới chưa được đánh giá khả năng thích nghi để đưa vào cơ cấu giống. Nghiêm cấm việc sản xuất, kinh doanh, sử dụng giống lúa ngoài cơ cấu giống của tỉnh. 5. Việc xác định cơ cấu giống lúa của các huyện, thành phố: Tùy theo điều kiện cụ thể của địa phương, trên cơ sở cơ cấu giống lúa của tỉnh và tiêu chí giống chủ lực, giống bổ sung. UBND các huyện-TP xác định cơ cấu giống lúa phù hợp của địa phương. UBND các huyện-TP có thể điều chỉnh từ giống lúa bổ sung của tỉnh làm giống lúa chủ lực của huyện-TP hoặc giống lúa chủ lực của tỉnh thành giống bổ sung cho phù hợp với thực tiễn sản xuất tại địa phương. 6. Khảo nghiệm và sản xuất thử các giống lúa: Các địa phương, đơn vị khi tổ chức thực hiện khảo nghiệm, sản xuất thử các giống lúa mới phải có văn bản báo cáo kế hoạch sản xuất theo quy định hiện hành đối với công tác quản lý nhà nước về giống cây trồng (loại giống, diện tích, thời vụ, địa điểm sản xuất) và khi được sự đồng ý bằng văn bản của Sở NN&PTNT thì mới được triển khai. II. QUY ĐỊNH CƠ CẤU GIỐNG VÀ LỊCH THỜI VỤ SẢN XUẤT LÚA TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH ÁP DỤNG TỪ NĂM 2010 TRỞ ĐI 1. Cơ cấu các giống lúa 1.1. Vụ Đông Xuân: a) Trên chân 2 vụ: + Giống chủ lực: ĐV 108, ĐB 6, VĐ 8, Q 5, Nhị ưu 838. +Giống bổ sung: TBR1, ĐB1, ĐB5, SH2, Xi23, N.ưu 69, Nghi Hương 2308, BTE 1, D.ƯU 527, BiO 404. + Giống sản xuất thử: BC 15, MT 36, Q.Hương 5, ARIZE-XL. Hương Cốm 1, VTNA -1, AS 996 b/ Trên chân 3 vụ/năm + Giống chủ lực: ĐV 108, ĐB 6, VĐ 8, Nhị ưu 838. + Giống bổ sung: TBR 1, ĐB 1, ĐB 5, ML 202, ML 214, ML48, HT 1, SH 2, N.ưu 69, Nghi Hương 2308, PAC 807. + Giống sản xuất thử: PC 6, PC 10, SH 14, TP 5, OM 2395, OM 4088, AS 996 1.2. Vụ Hè Thu: a) Vụ hè (chân 3 vụ): + Giống chủ lực: ĐV 108, VĐ 8, ML 202. + Giống bổ sung: ML 214, ML 48, ML 49, HT 1, PAC 807. + Giống sản xuất thử: PC 6, PC 10, OM 2395, OM 4088, AS 996 b) Vụ thu (chân 2 vụ): + Giống chủ lực: ĐV 108, ĐB 6, VĐ 8, Q5, NHỊ ƯU 838 + Giống bổ sung: ĐB 1, ĐB 5, Xi 23, BC 15, BTE 1, N.ưu 69, Nghi Hương 2308, D.ƯU 527, BiO 404. + Giống sản xuất thử: Q.Hương 5, ARIZE-XL, TH3-3, MT 36, DH 46 – 1, DH 46 – 2, AS 996. 1.3. Vụ Mùa: a) Vụ 3(Lúa sạ): + Giống chủ lực: ĐV 108, VĐ 8, ML 202. + Giống bổ sung: ML 214, ML 48, ML 49, HT 1. + Giống sản xuất thử: PC 6, PC 10, AS 996. b) Vụ mùa (gieo khô): + Giống chủ lực: ĐV 108, VĐ 8, ĐB 6, Q 5. + Giống bổ sung: TBR 1, ĐB 1, ĐB 5, Xi 23, ML 202, ML 214, BC 15. + Giống sản xuất thử: MT 36, CH 207, CH 208. * Những giống lúa loại bỏ khỏi cơ cấu giống của tỉnh không được sản xuất, kinh doanh, sử dụng tại Bình Định: Ải 32, KD 18, IR 13-2 . 2. Về lịch thời vụ cây lúa: 2.1. Vụ Đông Xuân: * Chân 3 vụ: Cho lúa trỗ tập trung sau 25/2 – 5/3 nhưng không được gieo sạ trước 5/12 (Riêng vụ đông xuân 2009 – 2010 trên chân ruộng sản xuất 3 vụ chỉ đạo xuống giống từ sau ngày 10/12/2009). * Chân 2 vụ: Gieo sạ từ 25/12. Cho lúa trỗ tập trung từ sau 15/3. 2.2. Vụ hè thu: *Vụ hè (chân 3 vụ lúa): Cho lúa trỗ tập trung vào đầu tháng 6, tùy thời gian sinh trưởng của từng giống có thể gieo sạ từ 20/3 - 10/4, tập trung vào 10 ngày đầu của tháng 4. Không nên cho lúa trỗ trước và sau tiết Tiểu mãn (25/5) từ 5 – 6 ngày đề phòng lụt Tiểu mãn gây ngập úng, hư hại. * Vụ thu (chân 2 vụ/năm): bố trí cho lúa trỗ sau tiết lập thu (sau khoảng ngày 07 - 08/8). Tùy thời gian sinh trưởng của từng giống bố trí gieo sạ từ ngày 25/5 (sau tiết Tiểu mãn). Việc bố trí thời vụ sản xuất lúa yêu cầu đảm bảo giai đoạn sạ không bị mất giống do mưa lụt, an toàn ở thời kỳ lúa trỗ, phơi màu tránh được thời tiết bất lợi để cho năng suất cao (nhiệt độ thấp, gió rét và thiếu ánh sáng ở vụ đông xuân, gió Tây Nam nắng nóng ở vụ hè thu và vụ 3). Các địa phương cần chú ý, trên cơ sở lấy thời điểm lúa trỗ làm chuẩn, căn cứ vào thời gian sinh trưởng của từng giống lúa (dài, trung và ngắn ngày) để xác định thời điểm gieo sạ thích hợp cho từng loại giống lúa. Tùy theo thực tế sản xuất, hàng năm Sở NN&PTNT sẽ xem xét điều chỉnh, bổ sung những qui định trên cho phù hợp./. Tin mới:
Tin cũ:
|
Quý doanh nghiệp có thể đăng kí email tại đây để nhận các bản tin quan trọng qua email.







![]() | Hôm nay | 563 |
![]() | Trong tuần | 1491 |
![]() | Trong tháng | 9005 |