I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG. 1. Tình hình thời tiết trong tỉnh. - Nhiệt độ: TB :320C , cao: 34-350C, thấp 290C. - Ẩm độ: 75%. - Lượng mưa: 10-20mm. *Nhận xét khác: Trong tuần vừa qua thời tiết ngày nắng nóng, chiều tối và đêm có mưa dông lượng mưa lớn. Gió Tây nam cấp 3 cấp 4.  2. Cây trồng : a. Cây lúa: - Lúa vụ Thu: Diện tích : 16.970 ha; Giai đoạn sinh trưởng: Đứng cái- đòng. - Lúa vụ 3 + vụ Mùa: Giai đoạn 1-2 lá đến đẻ nhánh. b. Cây trồng khác: - Ngô, Lạc: Giai đoạn sinh trưởng: Cây con. II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA: A. Cây lúa: 1.- Sâu đục thân: - Trên lúa Hè muộn giai đoạn ngậm sữa và lúa vụ 3 giai đoạn đẻ nhánh. Sâu hiện tuổi 3 - tuổi 4. - Trên lúa Hè giai đoạn chín đỏ đuôi và lúa Thu giai đoạn đòng. Sâu tuổi 4 - tuổi 5- nhộng 2. Rầy nâu – rầy lưng trắng: Trên lúa Hè muộn và lúa Thu, rầy hiện tuổi 4 đến trưởng thành. Mật độ phổ biến 300- 500 con/m2, cao > 3000 con/m2 ở các địa phương như: Tuy Phước, An Nhơn, Phù Cát, Hoài Nhơn. 3. Chuột: Phát sinh trên lúa Thu ở giai đoạn đứng cái- đòng. Tỷ lệ hại phổ biến 1%, cục bộ 5- 10%. Diện tích nhiễm 24 ha ở các huyện(Tuy Phước- 20ha, An Nhơn- 1ha, Hoài Nhơn- 3 ha). 4. Một số đối tượng khác: - Sâu Cuốn lá nhỏ: Phát sinh trên lúa Thu. Mật độ 2-5 con/m2, cục bộ ở Hoài An 7-10 con/m2, sâu tuổi 4 – nhộng. - Bọ trĩ: Phát sinh trên lúa vụ 3, giai đoạn đẻ nhánh. Tỷ lệ hại phổ biến: 1- 5%. - Sâu keo: Cục bộ trên lúa vụ 3, giai đoạn đẻ nhánh ở Hoài Nhơn. Mật độ 5-10 con/m2. - Bệnh khô vằn: Phát sinh cục bộ trên lúa Thu ở Hoài An. Tỷ lệ hại 10-20%, cấp bệnh cấp 1- cấp 3, diện tích nhiễm 5 ha. - Bệnh đen lép hạt trên lúa hè, thối thân thối bẹ, bọ xít dài trên lúa Thu phát sinh gây hại rải rác hoặc cục bộ. B. Cây trồng khác: - Cây Ngô, Lạc: Các loại sâu ăn lá gây hại rải rác, bệnh chết cây con trên cây lạc hại cục bộ. III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY ĐẾN: A. Cây lúa: 1. Sâu đục thân: Bướm ra rải rác từ 25/7-1/8, rộ từ 2-15/8. 2. Rầy nâu+ Rầy lưng trắng: Tập trung trưởng thành- đẻ trứng. Lứa rầy non rộ từ 5-13/8, gây hại nặng diện rộng trên lúa Thu. 3. Sâu Cuốn lá nhỏ: Bướm ra rải rác và rộ từ 25/7- 05/8, một số nơi kéo dài đến 10/8. sâu non rộ từ 01/8, gây hại mật độ cao cục bộ lúa Thu giai đoạn đòng- trổ. 4. Một số đối tượng khác: Trên lúa vụ 3 : Sâu keo, bọ trĩ, vàng lá, đốm nâu phát sinh hại nặng khi thờitiết khô hạn. B. Cây trồng cạn: - Cây Ngô, Lạc: Các loại sâu ăn lá gây hại rải rác, bệnh chết cây con trên cây lạc hại cục bộ. IV. BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ: 1. Rầy nâu + Rầy lưng trắng: Dùng một trong các loại thuốc trừ rầy như : Applaud 10 WP, Admire 200 OD, Alika 247 ZC, Trebon 10EC, Bassa 50 EC, Hopfa 50EC… để phun: Applaud 10 WP, liều lượng 50 gam thuốc pha 30 lít nước phun 1 sào. Chú ý đối với thuốc Applaud 10 WP chỉ phun khi rầy non ở tuổi 1- tuổi 3(giai đoạn lúa nhỏ). Admire 200 OD, liều lượng 20-30 cc thuốc pha 32 lít nước phun 1 sào; Alika 24 ZC liều lượng 20 cc thuốc pha 32 lít nước phun 1 sào, Trebon 10EC, liều lượng 50 cc thuốc pha 40 lít nước phun 1 sào; Bassa 50 EC, Hopfa 50 EC liều lượng 100 cc thuốc pha 40 lít nước phun 1 sào. Đối với vùng ruộng có mật độ trứng và rầy non cao (nhất là lúa giai đoạn trỗ-ngậm sữa) nếu phun lần 1 còn sót nhiều, cần phun lại lần 2( thuốc phun lần 2 khác thuốc phun lần 1). 2 .Sâu đục thân2 chấm : - Đối lúa đẻ nhánh: Khi mật độ cao, dùng một trong các loại thuốc hạt như: Lorsban 5 G, Patox 4G, Vibasu 10H, Diazan 10H… để rải: Patox 4G, liều lượng 1,5 kg/sào; Vibasu 10H, Diazan 10H …, liều lượng 1 kg/sào; giữ nước ruộng 2-4 cm. - Đối với lúa đòng trỗ: + Biện pháp thủ công: Tập trung ngắt ổ trứng, gôm lại và đem tiêu hủy. + Biện pháp hóa học: Dùng một trong các loại thuốc trừ sâu đục thân đặc hiệu như: Padan 95 SP, Regent 800 WG, Tango 800 WG... để phun: Padan 95 SP liều lượng 30gr thuốc pha 30 lít nước, phun 1 sào; Regent 800 WG và Tango 800 WG liều lượng 2-3 gr thuốc pha 24 lít nước, phun cho 1 sào. Phun thuốc lần 1 khi sâu non nở rộ (hoặc lúa trổ lác đác). Nếu mật độ ổ trứng cao phun lại lần 2 (cách lần 1 từ 4-5 ngày). Phun vào chiều mát hoặc sáng sớm 3. Sâu cuốn lá nhỏ : - Không bón thừa đạm cho cây lúa - Sử dụng một trong các loại thuốc sau để phun: Peran 50 EC, liều lượng 30-40 cc thuốc pha 30 lít nước phun 1 sào; Regent,Tango, Phizin 800WG ( cùng hoạt chất), liều lượng 3 gam thuốc pha 24 lít nước phun 1 sào. Padan 95 SP , Patox 95 SP…liều lượng 30 -40 gr thuốc pha 30 lít nước, phun 1 sào. 4. Bệnh thối thân+ thối gốc: - Khi ruộng bị bệnh phải rút nước phơi ruộng và tiến hành phun thuốc kịp thời. - Sử dụng một trong các loại thuốc sau để phun : NewHinosan 40 EC, liều lượng 50 cc thuốc pha 30 lít nước phun 1 sào ( 500 m2 ); Bavistin 50 FL , liều lượng 30 cc thuốc pha 30 lít nước phun 1 sào; ruộng bị nhiễm bệnh nặng, bị cả nấm và vi khuẩn gây hại sử dụng hỗn hợp : 30 cc Bavistin 50 FL + 50 gam Sansai 200 WP pha + 30 lít nước phun 1 sào . Chú ý : Rút nước trong ruộng trước khi phun thuốc. Sau khi phun thuốc 1 ngày cho nước vào ruộng trở lại. V. ĐỀ NGHỊ: : Các trạm Bảo vệ thực vật huyện: - Đối với các địa phương có lúa Thu cần chú ý kiểm soát các đối tượng sâu bệnh gây hại chính: Sâu đục thân 2 chấm, rầy nâu + RLT, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh thối thân+ thối gốc. Tập trung làm tốt công tác điều tra phát hiện, dự tính dự báo. Lưu ý kiểm tra, khoanh vùng cụ thể những nơi có sản xuất các giống ngoài cơ cấu chỉ đạo của Ngành Nông nghiệp và các vùng sản xuất lúa lai, vùng nhân giống... - Thực hiện tốt công tác kiểm tra nắm bắt tình hình dịch hại ở các vùng trọng điểm, phát hiện sớm, kịp thời, cùng với địa phương tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo phòng trừ khi dịch hại mới xuất hiện ở diện hẹp. - Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thông tin đại chúng, các ban ngành đoàn thể địa phương trong công tác chỉ đạo phòng trừ sâu bệnh. Phân công cán bộ phụ trách từng xã, HTX; Kết hợp với các phòng Nông nghiệp &PTNT( Kinh tế), Trạm Khuyến nông, Hội đoàn thể các cấp, UBND xã tăng cường kiểm tra tình hình sâu đục thân 2 chấm, rầy nâu+ RLT, bệnh thối thân, thối gốc … trên lúa Thu tại địa phương và có kế hoạch, biện pháp chỉ đạo phòng trừ cụ thể , đạt hiệu quả./. |