|
Ngày 03/3/2010 Ủy Ban nhân dân tỉnh Bình Định đã ký Quyết định 98/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Bình Định; Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, UBND các huyện thành phố tổ chức triển khai thực hiện nhằm phát huy hiệu quả các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn. Quy chế này được áp dụng cho công tác quản lý, khai thác, sử dụng đối với các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn, được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế, vốn đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn tỉnh Bình Định. Không áp dụng cho các công trình cấp nước được đầu tư bằng nguồn vốn từ Chương trình 134, 135 của Chính phủ. Quy chế gồm: 3 chương, 17 điều; trong đó có những quy định: Về nguyên tắc khai thác sử dụng nguồn nước: Việc tổ chức khai thác nguồn nước để cung cấp cho các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn, được thực hiện theo Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
Vùng bảo vệ, vệ sinh đối với công trình cấp nước. Vùng bảo vệ, vệ sinh đối với công trình cấp nước tập trung, việc khai thác nguồn nước mặt, khai thác nguồn nước ngầm, công trình xử lý, đường ống dẫn nước tuân theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 “Cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình”.
Về tổ chức quản lý, khai thác: 1. Đối với những công trình cấp nước tập trung được đầu tư xây dựng mới và công trình được đầu tư nâng cấp, mở rộng: a) Các công trình do Sở Nông nghiệp và PTNT làm chủ đầu tư: UBND tỉnh giao cho Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn (sau đây gọi là Trung tâm Nước) quản lý, khai thác, sử dụng hoặc theo yêu cầu của nhà tài trợ với các hình thức sau: - Những công trình được đầu tư xây dựng mới: Trung tâm Nước quản lý, khai thác, vận hành và thực hiện nhiệm vụ cấp nước bán lẻ trực tiếp đến khách hàng sử dụng nước. - Những công trình được đầu tư nâng cấp, mở rộng: Trung tâm Nước quản lý, khai thác, vận hành các hạng mục khai thác nước và xử lý nước thực hiện cấp nước sạch bán buôn cho đơn vị quản lý phân phối nước cấp huyện. Trường hợp UBND huyện có văn bản yêu cầu Trung tâm Nước quản lý hệ thống phân phối nước thì giao cho Trung tâm Nước quản lý toàn bộ công trình và thực hiện cấp nước sạch bán lẻ. b) Những công trình do UBND huyện làm chủ đầu tư: Chủ đầu tư có trách nhiệm xác định đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng công trình từ giai đoạn lập dự án đầu tư; đồng thời đơn vị sẽ quản lý, vận hành có trách nhiệm cử người tham gia với chủ đầu tư trong việc tổ chức lập dự án, thiết kế, thi công, nghiệm thu và tiếp nhận đưa công trình vào khai thác, sử dụng. 2. Đối với những công trình hiện có: UBND huyện chỉ đạo thực hiện lựa chọn các mô hình quản lý, vận hành hiệu quả phù hợp với điều kiện cụ thể từng địa phương; huy động kinh phí từ các nguồn khác nhau để sửa chữa, chống xuống cấp, hư hỏng, mở rộng hệ thống cấp nước nhằm đảm bảo quản lý, khai thác công trình có hiệu quả, đáp ứng số dân có nước sạch để sử dụng như mục tiêu của dự án. Trước khi trình UBND tỉnh quyết định việc thay đổi mô hình quản lý, vận hành công trình hoặc bàn giao công trình cho đơn vị khác quản lý, vận hành thì UBND huyện phải tổ chức thẩm định chất lượng, xác định giá trị còn lại công trình, hạch toán tài chính. 3. Đối với công trình nhỏ lẻ: Hộ hoặc nhóm hộ gia đình tự quản lý. Về thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước. 1. Giá tiêu thụ nước sạch của đơn vị cấp nước được xác định cho từng mục đích sử dụng nước khác nhau: Nước dùng cho sinh hoạt của dân cư; nước dùng cho các cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp; cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án giá nước sạch (giá bán buôn và giá bán lẻ) do đơn vị cấp nước trình, sau khi có kết quả thẩm định của Sở Tài chính trên cơ sở phù hợp với điều kiện kinh tế từng địa phương trên địa bàn tỉnh, phù hợp với khung giá do Bộ Tài chính quy định. 3. Đối với công trình cấp nước cho những xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn, giá nước quy định được tính theo quy định chung. UBND tỉnh quy định mức thu cho phù hợp với khả năng chi trả của người dân; phần chênh lệch do ngân sách cấp bù.
Các khoản thu đối với các tổ chức quản lý, khai thác công trình.
1. Thu tiền sử dụng nước hàng tháng của khách hàng sử dụng nước theo khối lượng đo đếm được trên đồng hồ đo lưu lượng hoặc thu khoán hộ gia đình sử dụng nước từ vòi công cộng. 2. Thu tiền vật tư, nhân công lắp đặt hệ thống nước từ đường ống phân phối (do nhà nước đầu tư) vào hộ gia đình theo quy định hiện hành. 3. Các khoản thu hợp lý khác theo quy định hiện hành.
Quyết định 98/QĐ-UBND của Ủy Ban nhân dân tỉnh Bình định về việc ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Bình Định, đây là văn bản pháp Quy giúp cho các Sở, Ban ngành, UBND các huyện, thành phố cùng phối hợp tổ chức triển khai thực hiện, nhằm phát huy hiệu quả các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn ngày càng phát triển bềnh vững đáp ứng nhiều hơn nữa việc cấp nước sạch cho cộng đồng nông thôn Bình Định./.
|