![]() |
| PHÂN TÍCH, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH PHÙ HỢP NHẰM ỨNG PHÓ VỚI CÁC TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI THỦY SẢN Ở VIỆT NAM |
|
| Tin trong nước và quốc tế |
| Viết bởi Đình Tiên(Theo Tài liệu hội thảo của viện Kinh tế và Quy hoạch Thủy sản) |
| Thứ hai, 04 Tháng 4 2011 06:53 |
|
1/ Hiện trạng ngành Thủy sản Việt Nam. Việt Nam có bờ biển dài 3260 km, với trên 3000 hòn đảo gần bờ và 2 quần đảo xa bờ, diện tích vùng đặc quyền kinh tế hơn 1 triệu km2, đây là các điều kiện tiềm năng để phát triển khai thác hải sản. Nguồn lợi Thủy sản là sinh kế cho khoảng 20 triệu người sinh sống trong 125 huyện vùng ven biển, là nguồn cung cấp thủy hải sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Hiện nay, ước tính ngành Thủy sản chiếm khoảng 5,8% GDP, 7,8% giá trị kim ngạch suất khẩu và tạo ra việc làm cho gần 10% lực lượng lao động. Tổng diện tích nuôi trồng Thủy sản (NTTS) trên cả nước là 1,1 triệu ha với sản lượng 2,65 triệu tấn (2009). Cả nước có khoảng 352 doanh nghiệp chế biến thủy sản (CBTS) với 439 xưởng sản xuất (2008). Kiểm tra đánh giá tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến môi trường 2/Tác động của biến đổi khí hậu lên ngành Thủy sản. Nước biển dâng: -Nước mặn lấn sâu vào nội địa, làm mất nơi sinh sống thích hợp của một số loài Thủy sản nước ngọt. -Khả năng cố định chất hữu cơ của hệ sinh thái rong biển giảm, dẩn đến giảm nguồn cung cấp sản phẩm quang hợp và chất dinh dưỡng cho sinh vật đáy. Do vậy, chất lượng môi trường sống của nhiều loại thủy sản xấu đi. -Nước biển dâng làm cho chế độ thủy lý, thủy hóa và thủy sinh xấu đi. Kết quả là quần thể hiện hữu thay đổi cấu trúc và thành phần, trữ lượng giảm sút. Biến đổi nhiệt độ và lượng mưa. -Gây ra hiện tượng phân tầng nhiệt độ rõ rệt trong thủy vực nước đứng, ảnh hưởng đến quá trình sinh sống của sinh vật; làm thay đổi cơ cấu phân bố thủy sinh vật theo chiều sâu. -Qúa trình phân hóa và phân hủy các chất hữu cơ nhanh hơn, ảnh hưỡng đến nguồn thức ăn của sinh vật. -Suy thoái và phá hủy rạn san hô, thay đổi các quá trình sinh lý, sinh hóa diễn ra trong mối quan hệ cộng sinh giữa san hô và tảo. -Cường độ và lượng mưa lớn làm cho nồng độ muối giảm đi trong một thời gian dài dẩn đến sinh vật nước lợ và ven bờ, đặc biệt là nhuyễn thể hai võ (nghêu, ngao, sò…) bị chết hàng loạt do không chống chịu nổi với nồng độ muối thay đổi. -Nguồn lợi thủy hải sản bị phân tán, các loại cá cận nhiệt đới có giá trị kinh tế cao bị giảm bớt hoặc mất đi. -Các lọai thực vật nổi, mắt xích đầu tiên của chuỗi thức ăn cho động vật nổi bị hủy diệt, làm giảm mạnh động vật nổi, do đó làm giảm nguồn thức ăn chủ yếu của các động vật tầng giữa và tầng trên. -Nhiệt độ tăng làm tôm cá chết hàng loạt, đặc biệt nghiêm trọng đối với các ao hồ có độ sâu nhỏ; -Thay đổi nhiệt độ còn là điều kiện phát sinh của nhiều loài dịch bệnh xẩy ra cho các loài nuôi. Nhiệt độ tăng cao làm cho sức khỏe của các loài nuôi, môi trường nước bị xấu đi, là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loài vi sinh vật gây hại. -Bão đã gây ra những cơn sóng giữ dội có thể tàn phá hoàn toàn hệ thống đê bao của các ao nuôi lồng bè trên biển. 3/Đề xuất các biện pháp/Chính sách ứng phó. .Các giải pháp về cơ chế chính sách: xây dựng, cải tiến, bổ sung các chính sách -Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho ngư dân bị tác động tiêu cực bởi BĐKH. -Chính sách hỗ trợ về cơ sở hậu cần nghề cá. -Chính sách về khoa học công nghệ và khuyến ngư. -Chính sách tài chính. -Lồng ghép BĐKH vào các điều khoản của Luật Thủy sản. +Tăng cường hợp tác quốc tế. +Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cộng đồng ngư dân về BĐKH. +Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các cơ quan quản lý và nghiên cứu. +Tăng cường, khuyến khích, triển khai các giải pháp về công nghệ: -Đa dạng hóa đối tượng nuôi, mô hình nuôi, các loại nghề; -Chọn tạo các đối tượng nuôi thích nghi với độ mặn cao; -Áp dụng các quy trình công nghệ, mô hình sản xuất nhằm thích ứng với xu thế nhiễm mặn, thay đổi lịch thời vụ; +Tăng cường hoàn thiện việc thu nhập thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu, nâng cao công tác cảnh báo và xây dựng quy hoạch. +Cải thiện công tác quản lý, củng cố hệ thống đê điều. +Sử dụng hợp lý hiệu quả và bảo vệ tài nguyên nước, các nguồn năng lượng./. Tin mới:
Tin cũ:
|
Quý doanh nghiệp có thể đăng kí email tại đây để nhận các bản tin quan trọng qua email.







![]() | Hôm nay | 156 |
![]() | Trong tuần | 2158 |
![]() | Trong tháng | 9672 |